Ống gió cho nhà xưởng nên chọn loại nào? Gợi ý theo từng khu vực sử dụng

ống gió cho nhà xưởng

Ống gió cho nhà xưởng nên chọn loại nào? Gợi ý theo từng khu vực sử dụng

Lựa chọn ống gió cho nhà xưởng không nên chỉ dựa vào giá thành hoặc kích thước tuyến ống. Mỗi khu vực sản xuất có điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, bụi, khí thải và yêu cầu vệ sinh khác nhau.

Loại ống phù hợp cho kho hàng chưa chắc đáp ứng được khu chế biến thực phẩm, khu hàn cắt, khu nhiều bụi hoặc nơi có hơi hóa chất.

Vì vậy, cần chọn vật liệu, hình dạng và cấu tạo ống theo từng khu vực sử dụng. Việc lựa chọn đúng giúp hệ thống bảo đảm lưu lượng, độ kín, độ bền, khả năng vệ sinh và hạn chế tiếng ồn khi vận hành.

Những loại ống gió nhà xưởng phổ biến

Ống gió vuông hoặc chữ nhật

Ống gió vuông thường được gia công bằng tôn mạ kẽm, inox hoặc vật liệu kim loại phù hợp, liên kết bằng bích TDC, TDF hoặc bích rời.

Ưu điểm chính:

tận dụng tốt không gian sát trần;

dễ thay đổi kích thước theo bản vẽ;

kết nối thuận tiện với quạt, AHU, van gió và cửa gió;

phù hợp với tuyến chính có lưu lượng lớn;

dễ bố trí tại khu vực có nhiều hệ thống MEP.

Hạn chế là các mặt tôn lớn có thể rung nếu chiều dày và tăng cứng không phù hợp. Ống tiết diện quá dẹt cũng làm tăng chu vi, tổn thất áp suất và khối lượng gia công.

Ống gió tròn xoắn

Ống tròn xoắn thường được sử dụng cho tuyến cấp gió, hút khí, hút bụi nhẹ hoặc thông gió công nghiệp.

Ưu điểm:

độ cứng hình học tốt;

ít rung mặt tôn hơn ống vuông;

tổn thất ma sát thường thuận lợi;

hình thức gọn, phù hợp khu vực để lộ hệ thống;

thi công nhanh với các tuyến thẳng.

Tuy nhiên, ống tròn khó tận dụng không gian tại trần thấp và có thể cần nhiều phụ kiện chuyển đổi khi kết nối với thiết bị dạng vuông.

Ống gió inox

Ống inox phù hợp với môi trường yêu cầu vệ sinh, chống ăn mòn hoặc thường xuyên tiếp xúc với hơi ẩm. Vật liệu thường được lựa chọn cho khu chế biến thực phẩm, dược phẩm, phòng sạch, nhà máy hóa chất hoặc khu vực rửa thiết bị.

Không nên mặc định mọi loại inox đều phù hợp. Cần xác định mác vật liệu, chiều dày, bề mặt hoàn thiện, phương pháp hàn và môi trường làm việc.

Ống gió tiêu âm

Ống gió tiêu âm có lớp vật liệu hấp thụ âm bên trong, được sử dụng để giảm tiếng quạt và tiếng ồn truyền theo dòng khí.

Loại ống này thường được bố trí:

gần quạt công suất lớn;

gần phòng máy;

trên tuyến cấp gió vào văn phòng;

tại khu vực yêu cầu độ ồn thấp;

trước hộp gió hoặc cửa gió quan trọng.

Ống tiêu âm không thay thế bộ chống rung, khớp nối mềm hoặc việc cân bằng quạt.

Ống gió chống cháy EI

Ống gió EI được sử dụng cho các tuyến có yêu cầu giới hạn chịu lửa như hút khói, tăng áp hoặc tuyến đi qua các khoang cháy theo hồ sơ thiết kế.

EI là đặc tính của toàn bộ hệ thống gồm thân ống, lớp bảo vệ, phụ kiện, mối nối, cửa thăm, hệ treo và chi tiết xuyên tường, xuyên sàn. Không nên coi một đoạn ống tôn dày hoặc được bọc vật liệu bất kỳ là ống gió EI khi chưa có cấu tạo và hồ sơ phù hợp.

Ứng dụng ống gió cho nhà xưởngỨng dụng ống gió cho nhà xưởng

Cách chọn ống gió cho nhà xưởng theo từng khu vực

1. Khu sản xuất thông thường

Khu sản xuất thông thường thường cần cấp khí tươi, hút khí nóng và duy trì lưu thông không khí trong nhà xưởng.

Phương án phổ biến:

ống gió vuông tôn mạ kẽm cho tuyến chính;

ống tròn xoắn cho các nhánh phân phối;

cửa gió, chụp gió hoặc miệng thổi phù hợp mặt bằng;

van VCD để cân bằng lưu lượng từng khu vực.

Tôn mạ kẽm thường phù hợp khi môi trường khô, không có hóa chất ăn mòn mạnh và không yêu cầu vệ sinh đặc biệt. Kích thước ống phải được tính theo lưu lượng, không nên thu nhỏ chỉ để giảm chi phí.

Với tuyến lớn, cần kiểm soát:

chiều dày tôn;

gân hoặc nẹp tăng cứng;

khoảng cách giá treo;

độ kín mối nối;

độ rung khi quạt hoạt động.

2. Khu vực có nhiệt độ cao

Các xưởng cơ khí, đúc, gia nhiệt, lò sấy hoặc khu vực có máy móc tỏa nhiệt lớn cần ưu tiên khả năng hút nhiệt và độ bền của vật liệu.

Có thể sử dụng:

ống gió tôn mạ kẽm cho khí nóng ở mức phù hợp với thiết kế;

ống thép hoặc inox khi nhiệt độ và môi trường yêu cầu cao hơn;

tuyến hút cục bộ đặt gần nguồn phát nhiệt;

bảo ôn khi cần hạn chế nhiệt truyền ra không gian xung quanh.

Cần tránh sử dụng ống mềm dài làm tuyến hút chính vì dễ tăng trở lực và suy giảm độ bền. Các mối nối, gioăng và vật liệu làm kín cũng phải phù hợp nhiệt độ làm việc.

Nếu khí hút có chứa tia lửa, dầu, bụi cháy hoặc chất dễ bắt lửa, hệ thống cần được thiết kế riêng theo tính chất công nghệ và yêu cầu an toàn.

3. Khu vực nhiều bụi

Nhà xưởng gỗ, cắt mài, đóng gói nguyên liệu, dệt may hoặc sản xuất vật liệu có thể phát sinh lượng bụi lớn. Trong trường hợp này, ống gió cho nhà xưởng không chỉ vận chuyển không khí mà còn phải dẫn bụi về thiết bị lọc hoặc khu thu gom.

Nên ưu tiên:

ống tròn cho tuyến hút bụi;

bề mặt trong tương đối nhẵn;

ít góc gấp và ít vị trí tích tụ;

cút có bán kính phù hợp;

cửa vệ sinh tại vị trí cần thiết;

chiều dày vật liệu phù hợp mức độ mài mòn.

Ống vuông vẫn có thể sử dụng trong một số hệ thống nhưng các góc bên trong dễ tích bụi hơn. Với bụi nặng hoặc có tính mài mòn, cần kiểm tra vận tốc vận chuyển và độ bền thành ống.

Không nên tự lựa chọn vận tốc chỉ theo kinh nghiệm, vì vận tốc quá thấp làm lắng bụi còn vận tốc quá cao làm tăng mài mòn, tiếng ồn và tiêu thụ điện.

4. Khu hàn, cắt và gia công kim loại

Khói hàn và hơi kim loại cần được thu càng gần nguồn phát càng tốt. Hệ thống hút chung toàn nhà xưởng thường không hiệu quả bằng hút cục bộ tại bàn hàn hoặc vị trí thao tác.

Phương án có thể gồm:

chụp hút cục bộ;

nhánh ống tròn;

van điều chỉnh từng vị trí;

tuyến chính dẫn tới thiết bị lọc;

quạt hút phù hợp với tổng trở lực.

Vật liệu thân ống có thể là tôn mạ kẽm hoặc inox tùy tính chất khí thải. Cần hạn chế đoạn ống mềm quá dài, cút gấp và côn thu đột ngột.

Nếu hệ thống phục vụ nhiều điểm hút, nên tính toán cân bằng để việc mở hoặc đóng một nhánh không làm thay đổi quá lớn lưu lượng của các nhánh còn lại.

5. Khu sơn và khu phát sinh hơi dung môi

Khu sơn, pha sơn hoặc sử dụng dung môi cần được đánh giá kỹ hơn khu thông gió thông thường. Khí thải có thể có mùi, hơi hóa chất, bụi sơn và nguy cơ cháy nổ.

Loại ống cần căn cứ vào:

thành phần hóa chất;

nồng độ hơi;

nhiệt độ;

nguy cơ cháy;

yêu cầu chống ăn mòn;

quy trình vệ sinh;

yêu cầu của thiết bị lọc và quạt.

Trong một số trường hợp có thể cần inox, vật liệu chống ăn mòn hoặc cấu tạo chuyên dụng. Không nên mặc định dùng tôn mạ kẽm cho mọi buồng sơn.

Hệ thống phải hạn chế rò khí, có tiếp địa hoặc biện pháp an toàn phù hợp khi hồ sơ yêu cầu và sử dụng quạt, thiết bị điện thích hợp với môi trường làm việc.

6. Khu vực ẩm ướt hoặc có hơi ăn mòn

Nhà máy xử lý nước, khu rửa thiết bị, dây chuyền hóa chất, khu ven biển hoặc khu thường xuyên có ngưng tụ cần ưu tiên khả năng chống ăn mòn.

Phương án thường được xem xét:

ống gió inox;

vật liệu phủ bảo vệ phù hợp;

mối nối kín;

hệ treo có khả năng chống gỉ;

thiết kế thoát nước hoặc hạn chế đọng nước;

cửa kiểm tra để bảo trì.

Không nên chỉ thay thân ống bằng inox nhưng vẫn sử dụng bulông, nẹp, giá treo và phụ kiện dễ gỉ. Độ bền của hệ thống phụ thuộc vào toàn bộ cụm liên kết.

Cần xác định đúng loại hóa chất vì inox vẫn có thể bị ăn mòn trong một số môi trường.

7. Khu chế biến thực phẩm

Khu sản xuất thực phẩm thường yêu cầu bề mặt dễ vệ sinh, hạn chế bám bẩn và không tạo nguy cơ phát tán tạp chất.

Nên xem xét:

ống inox tại khu vực tiếp xúc với hơi ẩm, dầu hoặc yêu cầu vệ sinh cao;

mối nối kín và ít khe bám bụi;

cửa vệ sinh bố trí hợp lý;

đường ống có khả năng tiếp cận bảo trì;

hạn chế vật liệu tiêu âm hở trực tiếp trong dòng khí;

hệ thống hút riêng cho khu nấu, chiên hoặc phát sinh dầu mỡ.

Tại khu vực khô và không tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, tôn mạ kẽm vẫn có thể được sử dụng nếu hồ sơ thiết kế cho phép.

Đối với tuyến hút dầu mỡ, cần kiểm soát khả năng vệ sinh, cửa thăm và nguy cơ tích tụ chất cháy bên trong ống.

8. Khu dược phẩm và phòng sạch

Khu dược phẩm, điện tử hoặc phòng sạch yêu cầu kiểm soát độ sạch, chênh áp và khả năng vệ sinh cao hơn nhà xưởng thông thường.

Loại ống thường được cân nhắc:

ống inox;

ống tôn mạ kẽm chất lượng cao với cấu tạo được phê duyệt;

hệ thống mối nối kín;

bề mặt trong sạch;

phụ kiện được gia công chính xác;

cửa thăm hạn chế nhưng vẫn đủ phục vụ bảo trì.

Quá trình sản xuất và vận chuyển cũng quan trọng. Ống cần được làm sạch, che kín hai đầu và bảo vệ khỏi bụi trước khi đưa vào khu vực lắp đặt.

Không nên khoan cắt hoặc gia công tùy tiện trong khu sạch sau khi ống đã được vệ sinh.

9. Kho hàng và khu logistics

Kho hàng thường cần thông gió chung, hút nhiệt mái hoặc cấp khí tươi. Nếu hàng hóa không phát sinh hóa chất hoặc bụi đặc biệt, ống gió tôn mạ kẽm là lựa chọn phổ biến.

Có thể sử dụng:

tuyến chính bằng ống vuông;

nhánh tròn xoắn;

cửa gió hoặc miệng thổi tầm xa;

quạt hút mái kết hợp hệ thống cấp bù;

van điều chỉnh theo từng khu vực.

Với kho cao tầng, cần kiểm tra khả năng phân phối gió đến vùng làm việc. Chỉ đặt cửa gió ở cao độ lớn có thể khiến khí không được đưa xuống khu vực người lao động hoạt động.

Kho chứa hàng dễ cháy, hóa chất hoặc vật tư đặc biệt cần có giải pháp riêng theo hồ sơ an toàn và PCCC.

10. Văn phòng nằm trong nhà xưởng

Khu văn phòng cần kiểm soát nhiệt độ, chất lượng không khí và tiếng ồn tốt hơn khu sản xuất.

Nên sử dụng:

ống gió tôn mạ kẽm;

bảo ôn kín để hạn chế đọng sương;

khớp nối mềm tại thiết bị;

ống hoặc hộp tiêu âm khi cần;

van VCD và OBD để cân bằng;

cửa gió phù hợp lưu lượng và tiêu chí độ ồn.

Không nên nối trực tiếp hệ thống hút khí sản xuất với khu văn phòng. Cần phân tách đường cấp gió, hồi gió và khí thải để tránh đưa mùi, bụi hoặc nhiệt vào không gian làm việc.

11. Phòng máy và khu vực gần quạt

Đoạn ống gần quạt chịu rung, nhiễu dòng và áp suất lớn hơn nhiều vị trí khác. Vì vậy, cần chú ý:

khớp nối mềm;

bộ chống rung cho quạt;

đoạn chuyển tiếp đủ dài;

tăng cứng thân ống;

hệ treo độc lập;

tiêu âm khi có yêu cầu;

không đặt cút gấp sát miệng quạt nếu không được thiết kế phù hợp.

Ống gần quạt không nên bị kéo lệch để kết nối. Sai lệch trục có thể làm khớp mềm căng, bích biến dạng và rung truyền sang tuyến.

12. Tuyến hút khói và tăng áp

Tuyến hút khói, tăng áp buồng thang hoặc hệ thống có yêu cầu chịu lửa phải được lựa chọn theo hồ sơ PCCC của công trình.

Tùy vị trí và yêu cầu, tuyến có thể cần ống gió chống cháy EI với cấp chịu lửa tương ứng. Toàn bộ cấu tạo phải được kiểm soát gồm:

thân ống;

mối nối;

lớp bảo vệ;

phụ kiện;

cửa thăm;

hệ treo;

van liên quan;

vị trí xuyên tường và xuyên sàn.

Không được thay đổi vật liệu, chiều dày hoặc cách lắp chỉ để giảm chi phí nếu làm khác cấu tạo được phê duyệt.

Ứng dụng ống gió cho nhà kho

Bảng gợi ý chọn ống gió cho nhà xưởng

Khu vực Loại ống nên xem xét
Sản xuất thông thường Tôn mạ kẽm vuông hoặc tròn xoắn
Khu nhiệt cao Tôn, thép hoặc inox theo nhiệt độ thiết kế
Khu nhiều bụi Ống tròn, hạn chế góc tích bụi
Khu hàn cắt Ống hút cục bộ kết nối hệ thống lọc
Khu sơn, dung môi Vật liệu chống ăn mòn theo tính chất khí
Khu ẩm ướt Inox hoặc vật liệu bảo vệ phù hợp
Chế biến thực phẩm Inox tại khu vệ sinh và ẩm cao
Dược phẩm, phòng sạch Ống kín, sạch, dễ vệ sinh
Kho hàng Tôn mạ kẽm vuông hoặc tròn
Văn phòng nhà xưởng Ống bảo ôn, tiêu âm khi cần
Gần quạt Ống tăng cứng, khớp mềm, tiêu âm
Hút khói, tăng áp Hệ thống ống gió EI theo hồ sơ

Tiêu chí lựa chọn ống gió cho nhà xưởng

1. Tính chất không khí vận chuyển

Cần xác định trong ống là không khí sạch, bụi, dầu mỡ, hơi nước, khí nóng hay hóa chất. Đây là cơ sở quan trọng để chọn vật liệu.

2. Lưu lượng và áp suất

Lưu lượng quyết định kích thước ống. Áp suất ảnh hưởng đến chiều dày, tăng cứng, loại bích và độ kín của hệ thống.

3. Nhiệt độ làm việc

Nhiệt độ ảnh hưởng đến thân ống, gioăng, keo làm kín, bảo ôn và thiết bị kết nối.

4. Khả năng ăn mòn

Môi trường ẩm, ven biển hoặc có hóa chất có thể làm tôn và hệ treo xuống cấp nhanh chóng.

5. Yêu cầu vệ sinh

Ngành thực phẩm, dược phẩm và điện tử cần bề mặt sạch, ít khe bám bụi và có khả năng kiểm tra.

6. Không gian lắp đặt

Trần thấp thường phù hợp với ống vuông. Tuyến để lộ hoặc không gian rộng có thể sử dụng ống tròn.

7. Tiếng ồn và độ rung

Khu văn phòng, phòng điều khiển hoặc khu gần người lao động cần kiểm soát vận tốc, quạt, tiêu âm và hệ treo.

8. Yêu cầu phòng cháy

Tuyến hút khói hoặc đi qua khoang cháy phải lựa chọn theo yêu cầu chịu lửa, không sử dụng cấu tạo ống thông thường để thay thế.

Những sai lầm thường gặp khi chọn ống gió nhà xưởng

Dùng một loại vật liệu cho toàn bộ nhà máy

Mỗi khu vực có điều kiện khác nhau. Dùng inox toàn bộ có thể làm tăng chi phí, trong khi dùng tôn mạ kẽm toàn bộ có thể không đáp ứng khu vực ăn mòn hoặc vệ sinh.

Chọn ống chỉ theo đơn giá mét vuông

Đơn giá chưa phản ánh đầy đủ phụ kiện, tăng cứng, bích, cửa thăm, bảo ôn, vận chuyển và điều kiện lắp đặt.

Thu nhỏ ống để tiết kiệm không gian

Ống nhỏ làm vận tốc tăng, gây tiếng ồn, tăng tổn thất áp suất và tải quạt.

Không phân tách khí sạch và khí thải

Khí cấp, khí hồi, hút bụi, hút hóa chất và hút khói cần được xem xét như các hệ thống riêng.

Bỏ qua khả năng vệ sinh

Tuyến hút bụi, dầu mỡ hoặc khí có cặn cần cửa kiểm tra và không gian tiếp cận.

Không cung cấp đủ bản vẽ cho xưởng gia công

Chỉ gửi tổng diện tích ống chưa đủ để xác định phụ kiện, bích, tăng cứng và vật liệu theo từng khu vực.

Giải pháp ống gió nhà xưởng từ Kaiyo Việt Nam

Kaiyo Việt Nam nhận gia công ống gió cho nhà xưởng, phụ kiện, van gió, cửa gió, ống gió tiêu âm và các cấu tạo phục vụ hệ thống thông gió, hút khí và hút khói theo bản vẽ dự án.

Việc lựa chọn nên được thực hiện theo từng khu vực thay vì sử dụng một cấu hình chung. Khi có bản vẽ, thông số lưu lượng, môi trường làm việc và yêu cầu vật liệu, đội ngũ kỹ thuật có thể rà soát kích thước, kiểu bích, tăng cứng và phụ kiện để hạn chế phát sinh khi thi công.

Kết luận

Chọn ống gió cho nhà xưởng cần căn cứ vào công năng của từng khu vực. Khu sản xuất thông thường có thể dùng tôn mạ kẽm; khu nhiều bụi nên ưu tiên tuyến tròn dễ vận chuyển bụi; khu ẩm, thực phẩm hoặc hóa chất có thể cần inox; khu gần quạt cần tăng cứng và tiêu âm; còn tuyến hút khói phải đáp ứng cấu tạo EI theo hồ sơ.

Lựa chọn đúng ngay từ bản vẽ giúp hệ thống vận hành ổn định, dễ vệ sinh, hạn chế ăn mòn, giảm tiếng ồn và tránh phải sửa đổi sau khi nhà xưởng đã đi vào hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

Ống gió vuông hay tròn phù hợp hơn cho nhà xưởng?

Ống vuông phù hợp với tuyến chính và khu vực trần thấp. Ống tròn có độ cứng tốt, phù hợp tuyến hút bụi, nhánh phân phối hoặc hệ thống để lộ. Lựa chọn cuối cùng phụ thuộc mặt bằng và nhiệm vụ của tuyến.

Nhà xưởng thông thường có cần dùng ống inox không?

Không nhất thiết. Tôn mạ kẽm thường phù hợp với môi trường khô và không ăn mòn. Inox nên được ưu tiên tại khu ẩm, yêu cầu vệ sinh hoặc có hóa chất.

Ống hút bụi nên dùng loại vuông hay tròn?

Ống tròn thường thuận lợi hơn vì ít góc tích bụi và có độ cứng tốt. Tuy nhiên, kích thước, vật liệu và vận tốc phải được xác định theo đặc tính bụi.

Ống hút khói có thể dùng ống tôn thông thường không?

Chỉ được sử dụng khi cấu tạo thực tế phù hợp hồ sơ thiết kế và yêu cầu chịu lửa của tuyến. Với tuyến yêu cầu EI, toàn bộ hệ thống phải đáp ứng cấu tạo được phê duyệt.

Báo giá ống gió nhà xưởng phụ thuộc yếu tố nào?

Giá phụ thuộc vật liệu, chiều dày, kích thước, áp suất, kiểu bích, tăng cứng, số lượng phụ kiện, bảo ôn, tiêu âm, yêu cầu EI, vận chuyển và tiến độ

Để lựa chọn ống gió phù hợp cho từng khu vực nhà xưởng, bạn có thể tham khảo thêm sự khác nhau giữa ống gió vuông và ống gió tròn, ứng dụng của ống gió tròn xoắn trong thông gió công nghiệpcác vị trí cần bọc bảo ôn ống gióphân biệt ống gió thường với ống gió chống cháy.

Các nội dung này giúp lựa chọn vật liệu và kết cấu phù hợp cho khu sản xuất thông thường, khu vực ẩm hoặc ăn mòn,… Bạn cũng có thể xem thêm các loại ống gió trong hệ thống thông gió nhà xưởng trên website Gia Công Ống Gió Kaiyo.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *